TÌM HIỂU VỀ BẢN ĐỒ SAO TRONG CHIÊM TINH

BẢN ĐỒ SAO LÀ GÌ?

Bản đồ sao trong Chiêm tinh học là một bản đồ hình tròn với các hình minh họa về vị trí của Mặt trời, Mặt trăng và các hành tinh trên bầu trời, được tạo ra dựa trên các lý luận của Chiêm tinh học, tại thời điểm bạn sinh ra. 
Bản đồ sao

Bản đồ sao trong Chiêm tinh học là một bản đồ hình tròn với các hình minh họa về vị trí của Mặt trời, Mặt trăng và các hành tinh trên bầu trời, được tạo ra dựa trên các lý luận của Chiêm tinh học, tại thời điểm bạn sinh ra. 

Chiêm tinh học ra đời để nghiên cứu ảnh hưởng và tác động của các hành tinh này đến con người và vận mệnh của chúng ta. Nói một cách đơn giản hơn, bản đồ sao cá nhân cho thấy  bạn đã được ban cho những món quà nào khi sinh ra. Các thiên thể “bầu trời” chi phối năng lượng của bạn như thế nào và những năng lượng này kết tinh và tổng hợp trong tính cách và tính cách của bạn ra sao. Mỗi người đều có một bản đồ cá nhân của riêng mình.

CẤU TRÚC BẢN ĐỒ SAO 

Sau khi đã biết khái niệm của bản đồ sao trong Chiêm tinh, tiếp đến ta hãy tìm hiểu về cấu trúc của bản đồ. Tất cả thông tin trên bản đồ được thể hiện trên một hình tròn, với tâm quan sát là Trái Đất, bao gồm những thành phần sau đây (Theo thứ tự từ ngoài vào trong) 

  • Vòng tròn bao quanh ngoài cùng được chia thành 12 phần bằng nhau, chúng thể hiện cho 12 cung Hoàng đạo. Vòng tròn bắt đầu từ cung Bạch Dương và ngược chiều kim đồng hồ tới cung Song Ngư cuối cùng. Vòng tròn này đại diện cho một năng lượng riêng biệt. 
  • Vòng tròn tiếp theo được chia thành 12 nhà, đồng thời thể hiện sự phân bố của 10 hành tinh trong các nhà, mỗi nhà đại diện cho 1 lĩnh vực riêng biệt trong cuộc sống. Những hành tinh dưới góc nhìn của Chiêm tinh học đại diện cho khía cạnh của số phận cũng như chi phối tính của mỗi con người. 
  • Vòng trong cùng trong bản đồ thể hiện các góc giữa các hành tinh, những đường nối ấy sẽ được biểu hiện bằng màu xanh da trời, xanh lá và đỏ, chúng cho biết cách tương tác giữa các hành tinh với nhau. 

Ngoài ra, bản đồ còn thể hiện các điểm hình học: AC (Ascendant/ Cung Mọc) – DC (Descendant/ Cung Lặn) – MC (Medium Coeli/ Midheaven/ Thiên Đỉnh) – IC (Imum Coeli/ Thiên Đế) và North Node (La Hầu), South Node (Kế Đô).

Trả lời